ĐỌC THÔNG TIN TRÊN CONTAINER – BẠN ĐÃ BIẾT?

google6aab2d1d97485cb8Chắc hẳn ai cũng đã từng một lần nhìn thấy container mỗi khi ra đường, nhưng liệu khi nhìn vào nó bạn có hiểu hết được những thông số thể hiện ở trên container, nếu là dân xuất nhập khẩu thì không thể không biết.
Thường thì trên 2 cánh cửa sau của container sẽ thể hiện các thông tin cơ bản, bạn có thể kết hợp xem hình ảnh dưới để dễ hiểu hơn.
 
Thứ nhất, mã chủ sở hữu của container
Trên container sẽ có 4 chữ cái được in hoa.
Ví dụ: WHSU thì 3 chữ WHS được gọi là tiếp đầu ngữ container được chủ sở hữu cont đăng ký với cơ quan quản lý trực tiếp là cục container Quốc tế _BIC. Chữ cuối cùng thường được ký hiệu là chữ U, ngoài ra còn có J và Z
+ U: container chở hàng (freight container)
+ J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
+ Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)
Ví dụ: YULU thì tên cont là YUL còn U là ký hiệu container dùng để chở hàng.
Thứ hai, số seri cont (số container): gồm 06 chữ số do chủ container tự đặt ra với quy ước không được trùng tên với cont khác.
 
Thứ 3, số kiểm tra container: Là số thứ 7 đứng sau dãy số seri container, đặc điểm của số này là được in và đóng khung trên container nhằm mục đích kiểm tra tính chính xác của số container (nhằm tránh trường hợp số container bị trùng lặp).
Thứ 4, loại container: Đây là dòng các chữ số ở dưới dãy số sê-ri container.
Ví dụ: 22G1
– Số đầu tiên (số 2 đầu) sẽ thể hiện là chiều dài của container
Ví dụ: 2 là 20 feet, số 4 là 40 Feet. Đặc biệt container 45 sẽ ký hiệu là chữ L.
– Số tiếp theo (số 2 kế bên số 2) là chiều cao của container
Ví dụ: số 0 là 8 feet; số 2 là 8.6 feet; số 5 là 9.6 feet …số 2 là container thường (có người gọi là container thấp), số 5 là container cao. (2 loại này là hay gặp nhất)
– 2 ký tự cuối là tính chất container (G1):
+ G: là container thường
+ R: là container lạnh (refrigerate)
+ U: là container open top
+ T: là container bồn
+ P: là container flat rack
– Số cuối cùng (số 1 sau chữ G ):
Ví dụ:
+ Số 0: nghĩa là container đó có thể mở 1 đầu hoặc 2 đầu (tức là có 1 hoặc 2 cửa mở được)
+ Số 1: nghĩa là container đó có cửa thông gió ở trên.
+ P: sẽ thể hiện cho cả 2 loại trên.
Thứ 5, thông tin container
Thông tin này sử dụng để khai báo VGM
1. MAX. GROSS:
– Tổng trọng lượng tối đa cho phép của container khi đã hoàn thành việc đóng hàng, có tính luôn cả trọng lượng bao bì.
– Được thể hiện bằng 2 đơn vị là Kg và LB (1 kg ~ 2.2 lbs)
2. TARE:
Trọng lượng vỏ container.
3. NET (Có container thì thể hiện PAYLOAD hoặc MAX.C.W):
Trọng lượng hàng hóa tối đa được phép đóng vào container (Tức là trọng lượng tịnh của hàng hóa).
4. CU.CAP (CUBIC CAPACITY):
Số khối cho phép đóng trong container, được tính bằng mét khối và feet khối.
—————————————-
Hikari Việt Hương Logistics – chúng tôi tự hào là một trong những nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển nội địa chất lượng nhất tại Việt Nam.
—————————————-
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI HIKARI VIỆT HƯƠNG
• Hotline: 079 674 6999
• Email: info@hikarilogistics.com
• Trụ sở chính: 58 Phước Lý 9 – Phường Hòa Minh – Quận Liên Chiểu Đà Nẵng
• Văn phòng đại diện phía Nam: 56 Nguyễn Đình Thi – Phường Phước Long B – Quận 9 – thành phố Hồ Chí Minh.
• Văn phòng đại diện phía Bắc: Tòa nhà Vinhome West Point – Đường Đỗ Đức Dục – Phường Mễ Trì – Quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội.
• Website: https://hikarilogistics.com
• Fanpage: fb.com/hikarilogisticsviethuong
Từ khoá:

Bài viết liên quan Tin tức