LÀM VẬN ĐƠN DỄ NHƯ ĂN BÁNH CẦN NẮM RÕ 25 THUẬT NGỮ NÀY

Khi đọc vận đơn (Bill of lading) chắc chắn sẽ có nhiều bạn gặp phải rào cản đến từ những thuật ngữ trên vận đơn bằng tiếng anh. Ngay cả những người có trình độ tiếng anh tốt nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu – Logistics cũng phải gặp nhiều khó khăn. Vì vậy bài viết này, Hikari Việt Hương sẽ giải thích cho bạn 25 thuật ngữ cần nắm rõ để làm vận đơn dễ dàng nhé!
Bill of lading (B/L): gọi tắt là bill là vận đơn vận chuyển hàng hóa, được xem như là một hợp đồng chứng nhận cho việc nhận hàng hóa vận chuyển mà người vận chuyển xác nhận cho người gửi hàng và là chứng từ để nhận hàng tại cảng đích, đặc biệt là trong vận chuyển đường biển.
Shipper: người gửi hàng người, người xuất khẩu, hoặc là người bán hàng thường là người sẽ phải chịu tiền cước vận chuyển.
Consignee: người nhận hàng, người nhập khẩu, hoặc là người mua hàng là người có quyền sở hữu, định đoạt hàng hóa. Đôi khi trên mục consignee có ghi là “To order of XYZ bank…Mr/Ms...” điều này đồng nghĩa với việc vận đơn này là vận đơn ký hậu và hàng chỉ được giao khi cá nhân/ tổ chức được thể hiện lên ô này ký vào mặt sau của chức từ xác nhận chuyển giao hàng.
Notify party: người được thông báo, nghĩa là khi tàu cập thì người được thể hiện trên mục này sẽ được nhận thông báo hàng đến “Arrival notice”. Người thể hiện trên mục này không có quyền định đoạt đối với lô hàng
Booking No. (số của booking): một dãy số hoặc chữ số nhằm để cho nhà vận tải “carrier”, hãng tàu “shipping line” theo dõi số đặt chổ trên tàu.
Bill no. (bill of lading no.): số vận đơn được đặt bởi nhà vận tải để tiện theo dõi – 25 thuật ngữ cần nắm rõ để làm vận đơn dễ dàng.
Export references: mã số người xuất khẩu (mã khách hàng).
Forwarding Agent references: mã đại lý, nghĩa là nơi mà consignee sẽ mang bill đến nhận lệnh giao hàng (D/O)
Point and Country of Origin: Nơi phát hành vận đơn.
Also Notify / Domestic Routing / Export instructions: Người được thông báo khác / tuyến vận chuyển nội địa / chỉ dẫn của người xuất khẩu.
Pre-Carriage by: nghĩa là có những phương tiện chuyển tải hàng từ cảng phụ đến cảng chính để xuất phát thì được nghi lên đây.
Place of reciept: Nơi nhận hàng thường được ghi lên trên là tên địa phương ở nơi gửi hàng
Ocean vessel/Voyage no.: Tên tàu (mỗi con tàu đề được đặt tên được mang quốc tịch được treo cờ)/ số chuyến (do nhà vận tải đặt ra, để thuận tiện trong việc quản lý và theo dõi).
25 thuật ngữ cần biết khi làm vận đơn (Bill of lading)
Port of Loading: Cảng xếp hàng
Port of discharge: Cảng dỡ hàng
Place of delivery: nơi giao hàng (có những cửa khẩu, depot ở sâu trong đất liền hoặc là những quốc gia không có biển, những khi gửi hàng thì shipper yêu cầu hãng tàu giao hàng đến những địa điểm này)
Container No/ Seal No.: số container/số seal (xem cách kiểm tra số container ở đây)
Marks and numbers: ký mã hiệu đóng gói và số hiệu (nghĩa là đối với những lô hàng rời, không đi nguyên container thì khi giao hàng người gửi hàng – shipper sẽ đánh số và ký mã hiệu nhận dạng hàng tại cảng đích)
Kind of package hoặc là other pkgs: loại kiện hàng (ví dụ: drum – thùng đựng rượu vang hoặc tương tự, pallet, cartons…)
Description of Packages and Goods: mô tả về kiện đóng gói và hàng hóa.
Shipper’s load, count and seal: nghĩa là người gửi hàng tự xếp hàng, kiểm đếm và bấm seal (điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà vận tải khi xẩy ra gửi cố về hàng hóa vd: có hàng cấm trong contaier, hàng bị mất trong khi container còn nguyên và seal còn nguyên )
Container said to contain: hàng hóa được kê khai trong container (“said” nghĩa là người khác nói, điều này là do nhà vận tải giảm trách nhiệm giống như lý do ở phái trên)
Gross weight: tổng trọng lượng hàng bao gồm cả bao gì, đai kiện đùng để đóng gói (đơn vị tính là ki-lô-gam)
Measurement: thể tích của toàn bộ hàng (đơn vị tính là CBM – mét khối)
Copy/ non-negotiable: bản coppy / không có giá trị chuyển nhượng (đồng nghĩa với việc vận đơn có thể hiện các dòng chữ này chỉ có chức năng thông báo không có chức năng sở hưu hàng hóa, không thể dùng để trao đổi, mua bán)
Original: vận đơn gốc (nghĩa là vận đơn được cấp trực tiếp bởi chủ tàu cho shipper không phải bản photo coppy). Người nào sở hữu vận đơn này thì đồng nghĩa với việc là người có quyền định đoạt lô hàng có thể đem ra mua bán, trao đổi. Đây là thuật ngữ cơ bản cần biết khi làm vận đơn.
Telex release: điện giao hàng (nghĩa là khi có thông báo của người gửi hàng thì hãng tàu mới được giao hàng cho consignee, nếu không có điện thông báo này mà hãng tàu vẫn giao hàng thì hãng tàu phải chịu trách nhiệm về lô hàng) thuật ngữ này thường đi kèm với từ surrender bill.
Sea way bill: vận đơn đường biển (nghĩa là vận đơn được nhân hàng một cach vô điều kiện, người có tên trên mục consignee được quyền nhận hàng không điều kiện trừ việc phải thanh toán cước vận chuyển)
On boad date: Ngày hàng xếp lên tàu
Total number of containers or other packages or units received by the carrier (by words): tổng số container, số kiện hàng, số hàng thực tế mà người vận tải nhận lên tàu (viết bằng chữ).
Freight & charges: cước vận chuyển và phí (người vận chuyển ghi số tiền cước và phí vận chuyển lên đây, nhưng vì yếu tố giá cả nhạy cảm nên không được ghi lên đây, thông thường nhà vận tải ghi lên đây mục này)
Rate: số tiền cước
Units/per: đơn giá cước
Prepaid: cước trả trước
Collect: cước trả sau.
Exchange rate: tỷ giá
Prepaid at: Cước được trả trước tại
Number of Original B/L: số bản vận đơn gốc được cấp
Tất cả các thuật gửi trên là những thuật ngữ cơ bản được thể hiện trên vận đơn, tùy vào những lô hàng cụ thể mà sẽ có thêm các thuật ngữ được thêm vào cho phù hợp với tính chất đặc thù hàng hóa.
Hi vọng bài viết Làm vận đơn dễ như ăn bánh cần nắm rõ 25 thuật ngữ này của Hikari Việt Hương sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục ngành xuất nhập khẩu này nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *