TỔNG HỢP CHI TIẾT 20 MẪU CO – CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA

C/O (Certificate of Origin) là gì? Đây là một chứng từ nằm trong Bộ chứng từ Xuất nhập khẩu hàng hóa. Chứng từ này giúp cho hàng hóa Xuất nhập khẩu được nhiều ưu đãi hơn (tùy thuộc vào mối quan hệ giữa hai nước mua bán) về thuế quan. Vậy khái niệm về C/O, các loại C/O cơ bản, tác dụng của C/O và những mẫu C/O được áp dụng hiện nay bạn đã biết chưa? Cùng Hikari Việt Hương Logistics tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

C/O LÀ GÌ?

C/O là từ viết tắt của Certificate of Origin. C/O được nhắc đến với vai trò chủ yếu là chứng minh xuất xứ hàng hóa và hưởng thuế suất ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ được ghi trên C/O theo các hiệp định thương mại được ký kết giữa các quốc gia/liên minh/vùng lãnh thổ. Không phải có C/O hợp lệ thì hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế suất, có những mẫu C/O chỉ đơn thuần chứng minh xuất xứ.

CÁC LOẠI C/O CƠ BẢN?

Có hai loại CO chính:
C/O không ưu đãi (Non-preferential Rules of Origin): C/O chỉ chứng minh xuất xứ hàng hóa, không có giá trị hưởng thuế suất ưu đãi
C/O ưu đãi (Preferential Rules of Origin): C/O cho phép hàng hóa được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này. C/O vừa chứng minh xuất xứ, vừa có giá trị hưởng thuế suất ưu đãi cho các hàng hóa ghi trên C/O.

TÁC DỤNG CỦA C/O

  • Ưu đãi thuế quan: Xác định được xuất xứ của hàng hóa, để có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia.
  • Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.
  • Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một số nước hoặc khu vực trở nên dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch – Xúc tiến thương mại.

NHỮNG FORM C/O ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG HIỆN NAY

CO form VK: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Hàn Quốc-Việt Nam nằm trong AKFTA và thuộc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA – VietNam – Korea Free Trade Area, được ký kết ngày 5/5/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.

CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi

CO form A: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP – Generalized Systems of Prefrences

– Theo danh sách của UNCTAD: Việt Nam không có trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP của Australia, Estonia, và United States

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi

– C/O form A không ưu đãi cho hàng giày dép xuất đi EU do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

– C/O form A ưu đãi: VCCI cấp

CO form AANZ: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa các nước ASEAN – Úc – Newzealand thuộc diện ưu đãi thuế quan theo hiệp định khu vực thương mại tự do giữa các nước ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA: ASEAN-Australia-New Zealand Free Trade Agreement, được ký kết ngày 27/02/2009, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp

CO form AI: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Ấn Độ và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ (AIFTA: ASEAN – India Free Trade Area, được ký kết vào ngày 13/08/2009 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2010)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.

CO form AJ: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Nhật Bản và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP – Association of Southeast Asian Nations, được ký kết vào tháng 04/2008 và Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/12/2008)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

CO form AK: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc AKFTA (ASEAN-Korea Free Trade Agreement, được ký kết ngày 13/05/2009 và có hiệu lực từ ngày 01/09/2009)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

CO Form DA59: (Mẫu C/O cho một số sản phẩm xuất khẩu sang Nam Phi)

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp

CO form D: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa các nước thuộc Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA – ASEAN Trade in Goods Agreement, được ký vào tháng 02/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/05/2010), trước đây gọi khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA – ASEAN Free Trade Area) hay hiệp định thương mại hàng hóa CEPT – Common Effective Preferential Tariff. Bao gồm các quốc gia thành viên: Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand, Campuchia, Laos, Myanmar,Vietnam.

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

CO form E: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (ACFTA – The ASEAN–China Free Trade Area, được ký kết ngày 29/11/2004 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2005)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

CO form EAV: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu. EAEU – bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan. (VNEAEUFTA -The Vietnam-Eurasian Economic Union Free Trade Agreement, được ký kết ngày 29/5/2015 và có hiệu lực từ ngày 05/10/2016)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu EAV – C/O form EAV

Mẫu Tờ khai bổ sung C/O mẫu EAV

CO form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO – International Coffee Organization)

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp

CO form Mexico: (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp

CO form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp

CO form S: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Việt Nam – Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại Việt Nam – Lào được ký kết ngày 03/03/2015 và có hiệu lực kể từ ngày 03/10/2015.

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp

CO form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may thuộc diện quản lý hạn ngạch theo Hiệp định dệt may Việt Nam – EU

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp

CO form VC: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Việt Nam-Chi Lê thuộc diện ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại hàng hóa VCFTA (Vietnam-Chile Free Trade Agreement, được ký kết ngày 11/11/2011 và có hiệu lực từngày 1/1/2014)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.

CO form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela

– C/O không ưu đãi, VCCI cấp.

CO form VJ: hàng xuất khẩu/nhập khẩu giữa Nhật Bản và Việt Nam thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định đối tác kinh tế VJEPA (Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement, được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009)

– C/O ưu đãi, hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.

– Hương Quỳnh –

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *